Đã cập nhật thời khóa biểu thực hiện từ tuần 29(19/03/2014), đề nghị học sinh theo dõi và thực hiện.

Trang chủ » Tin Tức » Kế hoạch Nhà trường

Tự đánh giá năm học 2013-2014 trường THPT Việt Đức

Thứ tư - 27/11/2013 10:00
Tự đánh giá năm học 2013-2014 trường THPT Việt Đức

Tự đánh giá năm học 2013-2014 trường THPT Việt Đức


 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
---------&---------
 

 
 
 
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
(Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Việt Đức
Theo Thông tư 42/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
 
                                                                                                   Cư Kuin, ngày 12 tháng 11 năm 2013
 
 
MỤC LỤC
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá.
8. Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
 
 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK

       TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

 
                 Số: 18/2013/QĐ TLHĐTĐG/VĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                              
                                Cư Kuin,  ngày 12  tháng 10 năm 2013
 
 
 
 
QUYẾT ĐỊNH
                     Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
  Căn cứ quyết định số 07/2007/QĐ – BGDĐT, ra ngày 02 tháng 04 năm 2007, về việc ban hành điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, tại điều 19 nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng;
 Thực hiện Thông tư 42/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT;
 Thực hiện văn bản hướng dẫn số 1220/SGD&ĐT-KTKĐCLGDCNTT ngày 02 tháng 10 năm 2013, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định CLGD năm học 2013-2014;
 Theo đề nghị của Hội đồng giáo dục nhà trường.
 
QUYẾT ĐỊNH
 
   Điều 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá trường THPT Việt Đức gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
   Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Được hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư 42/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT.
   Điều 3. Các ông (bà) phó hiệu trưởng, tổ Hành chính và các thành viên của Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 
 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phòng KT&KĐCLGD (để b/c);
- Lưu Văn thư.
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
(đã ký)
 
VĂN THÀNH SƠN
 
 
 
 
 
 
3.1. DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo quyết định số 18 ngày 12 tháng 10 năm 2013)
 
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Văn Thành Sơn HT Chủ tịch HĐ
2 Đặng Ngọc Anh P. HT Phó Chủ tịch HĐ
3 Đinh Văn Quyết P. HT Phó chủ tịch HĐ
4 Nguyễn Văn Hùng P. HT Phó chủ tịch HĐ
5 Nguyễn Ngọc Dũng Thư ký HĐSP, BT Đoàn Thư ký HĐ
6 Nguyễn Hữu Thanh TTCM, BTTND Uỷ viên HĐ
7 Nguyễn Văn Phước TTCM Uỷ viên HĐ
8 Lê Đăng Duẩn TTCM Uỷ viên HĐ
9 Lâm Hoàng Mỹ Phượng TTCM Uỷ viên HĐ
10 Nguyễn Tấn Cung TTCM Uỷ viên HĐ
11 Nguyễn Thị Nga Tổ trưởng tổ hành chính Uỷ viên HĐ
 
3.2. Ban thư ký giúp việc các nhóm chuyên trách (có danh sách kèm theo)
+ Ban thư ký : 07 người (có danh sách kèm theo)
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN THƯ KÝ
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Nguyễn Tấn Cung TT CM Trưởng Ban thư ký
2 Lê Đăng Duẩn TT CM Phó Ban thư ký
3 Lê Thị Loan TT CM Phó Ban thư ký
4 Nguyễn Hữu Thanh TT CM Phó Ban thư ký
5 Trần Thị Tuyết Nga TT CM Phó Ban thư ký
6 Nguyễn Quang Sâm P. TT CM Phó Ban thư ký
7 Dương Thành Long P. BT Đoàn trường Phó Ban thư ký
+ Ban chuyên trách các tiêu chí : 10 người (có danh sach kèm theo)
DANH SÁCH CÁC NHÓM CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH
STT Họ và tên  Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
Nhóm 1 Đặng Ngọc Anh Phó hiệu trưởng Trưởng nhóm
Nguyễn Tấn Cung TT CM Thư ký
Nhóm 2 Nguyễn Văn Hùng Phó hiệu trưởng Trưởng nhóm
Lâm Hoàng Mỹ Phượng TT CM Thư ký
Nhóm 3 Đinh Văn Quyết Phó hiệu trưởng Trưởng nhóm
Lê Thị Loan TT CM Thư ký
Nhóm 4 Nguyễn Văn Phước TTCM Trưởng  nhóm
Nguyễn Hữu Thanh TT CM Thư ký
Nhóm 5 Văn Thành Sơn Hiệu trưởng Trưởng  nhóm
Lê Đăng Duẩn TT CM Thư ký
3.3. Phân công thực hiện
+ Xây dựng nguyên tắc.
+ Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm.
TT Tiêu chuẩn Nhóm chịu trách nhiệm Thời gian thu nhập thông tin và minh chứng Ghi chú
1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Nhóm 1 Từ tháng 10 đến tháng 1  
2 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Nhóm 2 Từ tháng 10 đến tháng 1  
3 Hoạt động giáo dục và các kết quả giáo dục Nhóm 3 Từ tháng 10 đến tháng 1  
4 Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội Nhóm 4 Từ tháng 10 đến tháng 1  
5 Tổ chức và quản lý
 nhà trường
 
Nhóm 5 Từ tháng 10 đến tháng 1  
4. Kế hoạch huy động các nguồn lực
Xác định các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính cần huy động hoặc cung cấp cho từng hoạt động tự đánh giá, thời gian cần được cung cấp.
STT Tiêu chuẩn Các
hoạt động
Các loại nguồn lực cần được huy động/cung cấp Thời gian  cần huy động Ghi chú
1 TIÊU CHUẨN 1:
 
 
Tổ chức và quản lý
 nhà trường
 
- Thu thập thông tin minh chứng. -  Hiệu trưởng.
- Phó hiệu trưởng phụ trách về hoạt động Quốc phòng, an ninh, Công đoàn, Chi bộ, Ban thanh tra nhân dân, bộ phận kế toán, tài vị.
3 tuần  
2 TIÊU CHUẨN 2:
 
 
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
 
Thu thập và kiểm tra về các minh chứng:
- Chương trình khung, văn bản quyết định về chương trình, kế hoạch giảng dạy.
-  Chương trình chi tiết.
- Các loại sách giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu hiện có phục vụ cho việc dạy và học.
- Kết  quả tham khảo ý kiến của người tốt nghiệp, các văn bản bổ sung điều chỉnh chương trình sau khi tham khảo.
- Các văn bản liên quan về chương trình đào tạo bậc THPT.
- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
 
 
- Hiệu trưởng.
 
 
 
 
- Thư viện.
 
 
 
- Giáo viên, học sinh đã tốt nghiệp.
 
 
 
 
 
 3 tuần  
3 TIÊU CHUẨN 3:
 
 
  Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Thực hiện các quy định trong điều lệ trường THPT:
- Đưa Giáo viên đi học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn, tập trung, bán tập trung.
- Lập kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ quy định trong điều lệ trường THPT.
- Phân công giảng dạy theo chuyên môn của từng giáo viên.
Tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, thi soạn giáo án điện tử cấp tỉnh.
- Tham gia tập huấn, hội thảo các lớp, hội nghị do Sở, Bộ tổ chức định kỳ, không định kỳ.
- Tổ chức thao giảng, hội giảng, kiểm tra chuyên đề (1 lần/1 giáo viên/1 học kỳ).
- Thành lập hộp thư góp ý.
 
 
 
 
 
 
Hiệu trưởng: các văn bản pháp quy.
 
 
 
 
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất.
 
 
 
 
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
 
 
 
 
Đoàn trường.
3 tuần  
4 TIÊU CHUẨN 4:
 
 Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội
 
Tổ chức họp phụ huynh, họp đại diện Ban chấp hành hội phụ huynh trường, họp giáo viên chủ nhiệm.
Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề bổ trợ cho công tác giảng dạy
Tham gia mua bảo hiểm y tế, tổ chức các hoạt động văn nghệ - thể dục – thể thao cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh trong toàn trường.
Tổ chức các tuần học tốt, tham gia các hoạt động đoàn
Thông báo cho học sinh về các điều kiện lên lớp, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp
Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với thư ký hội đồng có kế hoạch tư vấn chọn ngành nghề cho học sinh khối 12
Liên hệ các trường chuyên nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh để biết thêm thông tin tuyển sinh
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
 
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, đoàn trường, công đoàn, chi đoàn giáo viên
Hiệu trưởng
 
 
 
 
Phó hiệu trưởng và Đoàn thanh niên
 
Hiệu trưởng
 
 
 
Thư ký hội đồng và các giáo viên chủ nhiệm
 
 
 
Ban tư vấn tuyển sinh của trường
 
 
3 tuần  
5 TIÊU CHUẨN 5:
 
Hoạt động giáo dục và các kết quả giáo dục
Thư thập và kiểm tra về các minh chứng :
- Kế hoạch viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, soạn giảng có hỗ trợ bằng công nghệ thông tin
-Quyết định thành lập hội đồng chấm đồ dùng dạy học và sáng kiến kinh nghiệm
-Các sáng kiến kinh nghiệm được duyệt
-Các bài nghiên cứu khoa học đươc đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng
 
 
 
Đoàn trường
 
 
 
Thư viện
 
 
Các sản phẩm nghiên cứu, sáng tạo
 
Các nguồn kinh phí
Tháng 4 đến tháng 5  
8   Thu thập và kiểm tra về các minh chứng :
- Thư viện
- Phòng học, phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ dạy và học
- Phòng máy tính được nối mạng
- Sân chơi, bãi tập và các dụng cụ thiết yếu phục vụ giảng dạy môn Thể chất, Giáo dục quốc phòng.
- Bảng quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường.
-Văn bản, nội quy và quy định bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho Cán bộ, giáo vên, nhân viên và học sinh trong trường
 
Nhân viên thư viện
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất
 
 
 
 
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất
 
 
Hiệu trưởng
 
 
 
 
 
Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất
 
Tháng 4 đến tháng 5  
9   Kiểm tra quy chế tài chính, các văn bản quy định thu, chi
Kiểm tra theo dõi thu chi và các chứng từ
Kiểm tra văn bản phê duyệt ngân sách của Sở theo năm
Kiểm tra việc công khai tài chính hàng năm
 
Tổ chức công đoàn, Thanh tra nhân dân, phòng tài vụ
 
Phòng tài vụ, thanh tra nhân dân
Hiệu trưởng, Thư ký Hội đồng trường, thanh tra nhân dân
4 tuần  
5. Công cụ đánh giá
Sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT ban hành kèm theo Thông tư 42/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT và các tài liệu hướng dẫn khác.
6. Kế hoạch thu thập thông tin ở ngoài trường (nếu cần)
Xác định các thông tin cần thu thập từ bên ngoài, nguồn cung cấp, thời gian cần thu thập, kinh phí cần có.
7. Kế hoạch thuê chuyên gia từ bên ngoài (nếu cần)
Xác định những lĩnh vực cần thuê chuyên gia, mục đích thuê chuyên gia, vai trò của chuyên gia, số lượng chuyên gia, thời gian cần thuê.
8. Thời gian biểu
Thời gian thực hiện tự đánh giá khoảng 5 tháng
Thời gian

Các hoạt động

Tuần 1 - 2
 
·    Họp Lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá;
·    Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá;
·    Họp Hội đồng tự đánh giá để:
- Công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá;
- Thảo luận và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng;
- Phân công dự thảo kế hoạch tự đánh giá;
      - Dự kiến nhóm công tác chuyên trách để giúp các thành viên Hội đồng thực hiện trách nhiệm được giao.
·    Tiến hành dự thảo kế hoạch tự đánh giá.
Tuần 3 - 4
 
·    Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học (thông qua các tổ chuyên môn, đoàn thể);
·    Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai tự đánh giá cho các thành viên của Hội đồng tự đánh giá, các cán bộ chủ chốt của nhà trường, Tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể (do cán bộ của trường tham gia khoá tập huấn về tự đánh giá hoặc phối hợp với chuyên gia từ bên ngoài để tổ chức Hội thảo);
·    Hoàn thành bản dự thảo kế hoạch tự đánh giá.
Tuần 5  Công bố kế hoạch tự đánh giá đã được phê duyệt, thông báo phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng và các nhóm công tác chuyên trách giúp việc cho Hội đồng.
Tuần 6 - 12 ·    Chuẩn bị đề cương báo cáo tự đánh giá;
·    Thu thập thông tin và minh chứng;
·    Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;
·    Mô tả thông tin và minh chứng thu được;
·    Phân tích, lý giải các kết quả đạt được;
Tuần 13 ·    Họp Hội đồng tự đánh giá để:
o    Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được;
o    Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung;
o    Điều chỉnh đề cương báo cáo tự đánh giá và xây dựng đề cương chi tiết.
Tuần 14 ·    Thu thập, xử lý thông tin bổ sung (nếu cần thiết)
·    Họp Hội đồng tự đánh giá để thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá
Tuần 15 - 17 ·    Thu thập thông tin bổ sung (nếu cần thiết);
·    Các cuộc họp bổ sung (nếu cần thiết);
·    Dự thảo báo cáo tự đánh giá;
·    Kiểm tra lại các thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá.
Tuần 18 - 19 ·    Hội đồng tự đánh giá họp với Tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể để thảo luận về báo cáo tự đánh giá, xin ý kiến góp ý.
Tuần 20 - 21 ·    Họp Hội đồng tự đánh giá để thông qua bản báo cáo tự đánh giá đã sửa chữa;
·    Công bố báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.
Tuần 22 Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo tự đánh giá
Tuần 23 Công bố bản báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện (trong nội bộ nhà trường)
Tuần 24
 
·    Tập hợp các ý kiến đóng góp cho quy trình tự đánh giá, các biểu mẫu và các phần khác của tài liệu hướng dẫn;
·    Nộp bản báo cáo tự đánh giá.

                                                        HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                            (đã ký)

 
 
                                                                                                                                         VĂN THÀNH SƠN

 
 
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG THPT
Thời điểm báo cáo: tính đến ngày   12/10 /2013
 
I. Thông tin chung của nhà trường
1.      Tên trường (theo quyết định thành lập): số 536/QĐ-UB, ngày 20 tháng 6 năm 1983 của Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk.
2.      Tiếng Việt: Trung học phổ thông Việt Đức
3.      Tiếng Anh: Viet Duc High School
4.      Tên viết tắt của trường: THPT VĐ
5.      Tên trước đây (nếu có): Trường cấp II-III Việt Đức
6.      Cơ quan/Bộ chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk
Địa chỉ trường: Km 12, quốc lộ 27, huyện CưKuin, tỉnh Đăk Lăk
7.      Thông tin liên hệ: Điện thoại 0500.3656023
8.      E-mail : Nội bộ theo quy định của Sở Website    
9.      Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1983
10. Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1983
11.  Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1984
12.  Loại hình trường đào tạo:
             a. Công lập              Bán công               Dân lập              Tư thục     
             b. Loại hình khác (đề nghị ghi rõ) Không.
II. Giới thiệu khái quát về nhà trường
 13. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường: nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển, tổng số Tổ chuyên môn, thành tích nổi bật của trường.
Trường THPT Việt Đức được thành lập vào tháng 8 năm 1983, ngày đầu thành lập, trường chỉ có 10 lớp với 478 học sinh. Đến tháng 6 năm 1996 trường sát nhập với trường THCS Việt Đức và lấy tên trường cấp 2 – 3 Việt Đức.  Sau 11 năm hoạt động (tháng 7 năm 2007), trải qua bao khó khăn, thăng trầm, trường được tách từ trường cấp 2 – 3 và mang tên trường THPT Việt Đức.
Không thể kể hết những gian khó ban đầu: thiếu cơ sở vật chất, thiếu giáo viên, thiếu trang thiết bị dạy – học …. Để vươn lên trong đường “khởi nghiệp”, từng “đường đi nước bước” của nhà trường đều thể hiện sự đồng tâm, hiệp lực của chi bộ, ban giám hiệu, của toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân vên và học sinh.
Cùng với sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của các cấp, ban ngành, phụ huynh nhà trường đã nỗ lực, phấn đấu không ngừng và trưởng thành. Nhà trường đã trở thành một địa chỉ tin cậy, tín nhiệm của nhân dân – xã hội.
           Trường đã nhiều năm, liên tục có học sinh giỏi cấp Tỉnh, có tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp cao, tỷ lệ học sinh vào đại học, cao đẳng khá. Với chất lượng đào tạo kết hợp với các hoạt động và phong trào có chất lượng, hiệu quả …. Nhà trường đã tự khẳng định mình trong thế vươn lên.
14. Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường (vẽ sơ đồ mô tả tổ chức hành chính của nhà trường).
15. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường
(các phòng, ban, khoa, trung tâm chỉ ghi cấp trưởng)
Các Nhà trường (bộ phận) Họ và tên Chức danh,
học vị, chức vụ
Điện thoại
1. Hiệu trưởng Văn Thành Sơn Thạc sĩ, HT, Bí thư Chi bộ  
2. Phó Hiệu trưởng
(liệt kê từng người)
Đặng Ngọc Anh Cử nhân, PHT  
Đinh Văn Quyết Thạc sĩ, CUV, PHT  
Nguyễn Văn Hùng Cử nhân, CUV, PHT  
3. Các tổ chức
Đảng, Đoàn TN,
Công đoàn,… (liệt kê)
Nguyễn Ngọc Dũng Cử nhân, BT Đoàn trường  
Nguyễn Thị Bích Chương Cử nhân, CT. Công đoàn  
4. Các Tổ chuyên môn
(liệt kê Tổ CM)
Lê Thị Lệ Thủy Cử nhân, TT CM  
Lê Đăng Duẩn Cử nhân, TT CM  
Trần Thị Tuyết Nga Cử nhân, TT CM  
Lâm Hoàng Mỹ Phượng Cử nhân, TT CM  
Nguyễn Tấn Cung Cử nhân, TT CM  
Lê Thị Loan Cử nhân, TT CM  
Nguyễn Văn Phước Thạc sĩ, TT CM  
Trần Ngọc Hùng Cử nhân, TT CM  
Nguyễn Hữu Thanh Cử nhân, TT CM  
Nguyễn Thị Nga TC, TT tổ hành chính  
5.Tổ Khảo Thí Võ Đức Tân Cử Nhân- TT  
6. Tổ pháp chế Nguyễn Văn Hùng Cử nhân, PHT, TT  
 
16. Các cấp học và trình độ đào tạo của nhà trường
Có       Không
Đào tạo THPT                             
Đào tạo THCS                 
Đào tạo Tiểu học                       
Các cấp học và trình độ đào tạo khác (nếu có, ghi rõ) : Không
17. Các ngành chuyên ngành đào tạo ( còn gọi là chương trình đào tạo )
Số lượng chuyên ngành đào tạo THPT : 03 khối lớp (K10, K11, K12)
18. Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng)
Có   Không
Chính quy                                                                
Không chính quy                                                    
Từ xa                                                                         
Liên kết đào tạo với nước ngoài                           
Liên kết đào tạo trong nước                                  
Các loại hình đào tạo khác (nếu có, ghi rõ từng loại hình) không
19. Tổng số các môn đào tạo 13 môn
III. Cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường
20. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường
STT Phân loại Nam Nữ Tổng số
I Cán bộ cơ hữu[1]
Trong đó:
36 56 92
I.1 Cán bộ trong biên chế 34 53 87
I.2 Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn 2 3 5
II Các cán bộ khác
Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả giảng viên thỉnh giảng[2])
1 0 1
  Tổng số 36 56 92
21. Thống kê, phân loại giáo viên (chỉ tính những giáo viên trực tiếp giảng dạy trong 4 năm gần đây)
Số thứ tự Trình độ, học vị, chức danh Số lượng giáo viên Giáo viên cơ hữu Giáo  viên thỉnh giảng trong nước Giáo  viên quốc tế
Giáo viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy Giáo viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy Giáo viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Thạc sĩ 7 7 0 0 0 0
1 Đại học 78 78 0 15 0 0
3 Cao đẳng 0 0 0 0 0 0
4 Trung cấp 0 0 0 0 0 0
5 Trình độ khác 0 0 0 0 0 0
  Tổng số 85 85 0 15 0 0
Tỷ lệ giáo viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu : 80/80 (100%)
 
22. Quy đổi số lượng giáo viên của nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325 / BGDĐT ngày 09/02/2007)
Số liệu bảng 19 được lấy từ bảng 18 nhân với hệ số quy đổi.
Số thứ tự Trình độ, học vị, chức danh Hệ số quy đổi Số lượng giáo viên Giáo viên cơ hữu Giáo  viên thỉnh giảng Giáo  viên quốc tế Giáo  viên quy đổi
Giáo  viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy Giáo viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy Giáo viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
  Hệ số quy đổi                
1 Thạc sĩ 0,5 7 5 0 2 0 0 2.8
2 GV là CBQL 0,3 77 77 0 15 0 0 24,45
3 Giáo viên 0,1 77 77 0 15 0 0 8,15
Cách tính:
Cột 10  = cột 3. (cột 5 + cột 6 + 0,3.cột 7 + 0,2.cột 8 + 0,2*cột 9)
23. Thống kê, phân loại giáo viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người):
STT Trình độ / học vị Số lượng,
người
Tỷ lệ
(%)
Phân loại theo giới tính (ng) Phân loại theo tuổi (người)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
5 Thạc sĩ 7 8.6 3 4 0 6 1 0 0
6 Đại học 78 91.4 32 46          
  Tổng 85 100 35 50          
23.1 Thống kê, phân loại giáo viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu
STT Tần suất sử dụng Tỷ lệ (%) giáo viên cơ hữu sử dụng ngoại ngữ và tin học
Ngoại ngữ Tin học
1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công việc) 10( 12,5%) 15 ( 18,75%)
2 Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian của công việc) 0 20 (25%)
3 Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian của công việc) 2 (2,5%) 30 (37,5%)
4 Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của công việc) 50 (62,5%) 35 (43,75%)
5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng (0-20% thời gian của công việc) 18 (22.5%) 5 (6,25%)
6 Tổng 80 (100%) 80 (100%)
23.2 . Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu : 35 tuổi
23.3.  Tỷ lệ giáo viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên trên tổng số giáo viên cơ hữu của nhà trường : 8.6%
23.4.  Tỷ lệ giáo viên cơ hữu có trình độ cử nhân trên tổng số giáo viên cơ hữu của nhà trường: 91,4%
III. Người học
      Người học bao gồm học sinh 3 khối lớp
24. Tổng số học sinh đăng ký dự thi vào trường, số học sinh /học sinh trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây :
 
Năm học Số thí sinh dự thi
(người)
Số
trúng tuyển
(người)
Tỷ lệ cạnh tranh Số nhập học thực tế
(người)
Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30) Điểm trung bình của học sinh được tuyển Số lượng học sinh DT TS nhập học (người)
Vào 10              
2008-2009 698 698 0 698     175
2009-2010 721 721 0 721     195
2010-2011 699 699 0 699     191
2011-2012 705 705 0 705     165
2012-2013 678 678 0 678     198
Số lượng học sinh hệ chính quy đang học tập tại trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 1716  người
25. Thống kê, phân loại số lượng học sinh/học sinh nhập học trong 4 năm gần đây các hệ chính quy
Nhà trường: Lớp
Các tiêu chí 2008 - 2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
1. Khối 10
Trong đó:
17 16 16 16 16
Hệ chính quy 17 16 16 16 16
Hệ không chính quy 0 0 0 0 0
2. Khối 11
Trong đó:
13 13 13 12 12
Hệ chính quy 13 13 13 12 12
Hệ không chính quy 0 0 0 0 0
3. Khối 12
Trong đó:
12 12 12 12 12
Hệ chính quy 12 12 12 12 12
Hệ không chính quy 0 0 0 0 0
Tổng số lớp 42 41 41 40 40
 
Tổng số lớp/ tổng số Giáo viên quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007) 45/13 (3,46)
2008 - 2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Lớp GV Lớp GV Lớp GV Lớp GV Lớp GV
42 2,15 83,9 41 2,15 79,6 41 2,15 92,5 40 2,15 92,5 40 2,15 96,8
26. Thống kê số lượng học sinh tốt nghiệp trong 5 năm gần đây :
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
2008 - 2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
1. Học sinh
Trong đó:
678 561 489 452 425
Hệ chính quy 678 561 489 452 425
Hệ không chính quy 0 0 0 0 0
Nhà trường: người
(Tính cả những học sinh đã đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định nhưng đang chờ cấp bằng)
27.Tình trạng tốt nghiệp của học sinh hệ chính quy
 
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
2008 - 2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
1. Số lượng học sinh tốt nghiệp (người) 678 561 489 452 425
2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số tuyển vào (%) 98,8 98,2 90,43 75,6 85,92
3. Đánh giá của học sinh tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 4
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây
524 634 497 416 410
3.1 Tỷ lệ học sinh trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc thi tốt nghiệp (%) 91,9 86,5 91,5 89,9 90,0
3.2 Tỷ lệ học sinh trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc thi tốt nghiệp (%) 8,1 13,1 8,5 10,1 10,0
3.3 Tỷ lệ học sinh trả lời KHÔNG học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc thi tốt nghiệp 0 0 0 0 0
4. Học sinh đậu ĐH trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 5
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây
316 638 547 498 308
4.1 Tỷ lệ học sinh Học sinh đậu ĐH trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (%) 53,3 76,0 86,3 85,6 84,7
     -  Nguyện vọng 2 80,1 56,1 80,1 72,7 74,2
     -  Nguyện vọng 3 39,9 43,9 19,9 27,3 24,6
4.2 Tỷ lệ học sinh đậu CĐ trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (%) 44,4 48,0 48,3 70,2 75,8
     -  Nguyện vọng 2 55,6 52,0 52,0 29,8 31,2
     -  Nguyện vọng 3 44,4 48,0 48,0 70,2 45,9
4.3 Tỷ lệ học sinh đậu TCCN trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (%) 84,4 82,9 77,8 68,0 56,4
 -  Nguyện vọng 2 (xét điểm ĐH) 38,5 48,3 51,4 29,4 12,8
-  Nguyện vọng 3 (xét điểm học bạ) 64,6 51,7 48,6 70,6 16,9
5. Đánh giá của Phụ huynh học sinh về việc đào tạo của nhà trường:
A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống kết thúc bảng này
B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây
52,4 368 438 569 308
5.1 Tỷ lệ học sinh có kiến thức và kỹ năng tốt  (%) 69,8 76,1 79,9 85,4 82,4
5.2 Tỷ lệ học sinh có kiến thức và kỹ năng tốt, nhưng phải ôn tập thêm (%) 25,0 13,0 14,1 10,6 11,5
5.3 Tỷ lệ học sinh phải được đào tạo lại hoặc ôn tập bổ sung ít nhất 6 tháng (%) 5,2 10,9 6,0 4,0 3,1
Ghi chú:
- Học sinh tốt nghiệp là học sinh có đủ điều kiện để được công nhận tốt nghiệp theo quy định, kể cả những học sinh chưa nhận được bằng tốt nghiệp.
- Học sinh đậu vào các trường chuyên nghiệp tính cả 3 nguyện vọng.
- Năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp.
- Các mục bỏ trống đều được xem là nhà trường không điều tra hoặc chưa đủ dữ kiện về việc này.
IV. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
28. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn : ( từ năm 2013 đến năm 2013
STT Phân loại đề tài Hệ
 số
Số lượng
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Tổng (đã quy đổi)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 Đề tài cấp Sở 1,0 2 2 2 2 6 14
2 Đề tài cấp trường 0,5 5 8 8 10 23 27
3 Tổng   7 10 10 12 29 41
Cách tính: Cột 9 = cột 3 . (cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7+ cột 8)
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số đề tài quy đổi: 29
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 41/91 (45%)
29.  Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 4 năm gần đây:
Số lượng đề tài Số lượng cán bộ tham gia Ghi chú
Đề tài cấp Sở Đề tài cấp trường  
Từ 1 đến 3 đề tài 10 15  
Từ 4 đến 6 đề tài 2 2  
Trên 6 đề tài   0 0  
Tổng số cán bộ tham gia 12 17  
30. Số lượng giáo trình hướng dẫn ôn tập, củng cố kiến thức của nhà trường được lưu hành nội bộ trong 5 năm gần đây:
STT Phân loại sách  
Hệ
 số**
Số lượng
2009 2010 2011 2012 2013   Tổng (đã quy đổi)
1 Sách chuyên khảo 2,0              
2 Sách giáo trình 1,5              
3 Sách tham khảo 1,0              
4 Sách hướng dẫn 0,5 6 6 6 8 8   17
5 Tổng   6 6 6 8 8   17
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số sách (quy đổi): 17
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 17/87 (19,54%)
31. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết tài liệu hướng dẫn ôn tập, củng cố kiến thức trong 5 năm gần đây:
 
Số lượng sách
Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết tài liệu
Sách chuyên khảo Sách giáo trình Sách tham khảo Sách hướng dẫn
Từ 1 đến 3 tài liệu 0 0 0 1
Từ 4 đến 6 tài liệu 0 0 0 1
Trên 6 tài liệu 0 0 0 16
Tổng số cán bộ tham gia 0 0 0 18
32. Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng trên báo chuyên ngành, tập san, tạp chí trong 5 năm gần đây:
STT Phân loại tạp chí  
Hệ
 số**
Số lượng
2008 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng (đã quy đổi)
1 Tạp chí KH cấp Ngành trong nước 1,0 6 3 5 0 2 1 17
2 Tạp chí / tập san của cấp Sở 0,5 2 2 2 0 0 0 3
3 Phân loại tạp chí                
4 Tổng 1,5 8 5 5 2 2 1 34,5
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 34,5
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên 1 cán bộ cơ hữu:  34,5/87 (39,65%)
33. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong giai đoạn: từ năm 2008 đến năm 2013:
Số lượng CBGD có bài báo đăng trên tạp chí Nơi đăng Ghi chú
Tạp chí KH cấp Ngành trong nước Tạp chí / tập san của cấp Sở  
Từ 1 đến 5 bài báo 1 1  
Từ 6 đến 10 bài báo 1 1  
Từ 11 đến 15 bài báo 0 0  
Trên 15 bài báo 0 0  
Tổng số cán bộ tham gia 2 2  
34. Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn : từ năm 2008 đến năm 2013:
TT Phân loại
hội thảo
Hệ
 số**
Số lượng
2008 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng (đã quy đổi)
1 Hội thảo trong nước 0,5 1 1 1 1 1 1 3,5
2 Hội thảo cấp Sở 0,25 0 0 0 1 0 2 0,75
3 Tổng 0,75 1 1 1 2 1 3 6,75
(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường vì đã được tính 1 lần)
**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).
Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 5,25
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:  5,25/87 (6,03%)
33. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn: từ năm 2008 đến năm 2013:
Số lượng CB có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo Cấp hội thảo
Hội thảo quốc tế Hội thảo
trong nước
Hội thảo ở Sở
Từ 1 đến 5 báo cáo 0 1 3
Từ 6 đến 10 báo cáo 0 0 0
Từ 11 đến 15 báo cáo 0 0 0
Trên 15 báo cáo 0 0 0
Tổng số cán bộ than gia 0 1 3
(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của Sở)
35. Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (Không)
Năm học Số bằng phát minh, sáng chế được cấp
(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)
2008-2009 0
2009-2010 0
2010-2011 0
2011-2012 0
2012-2013 0
36. Nghiên cứu khoa học của học sinh (không )
36.1 Số lượng học sinh của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong trong giai đoạn : từ năm 2008 đến năm 2013:
 
 
Số lượng đề tài
Số lượng học sinh /học sinh tham gia  
Ghi chú
Đề tài cấp Trường Đề tài cấp Sở  
Từ 1 đến 3 đề tài 0 0  
Từ 4 đến 6 đề tài 0 0  
Trên 6 đề tài 0 0  
Tổng số sinh viên/học sinh tham gia 0 0  
36.2 Thành tích nghiên cứu khoa học của học sinh: (không)
(Thống kê các giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo, các bài báo, công trình được công bố)
STT Thành tích nghiên cứu khoa học Số lượng
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
1 Số giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo 0 0 0 0 0
2 Số bài báo được đăng, công trình được công bố 0 0 0 0 0
V. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
37.  Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 20.000m2
38. Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):
- Nơi học:   625 m2   
- Nơi vui chơi giải trí: 10561 m2
39. Diện tích phòng học (tính bằng m2)
 - Tổng diện tích phòng học: 625 m2.
 - Tỷ số diện tích phòng học trên học sinh: .1,00 m2
40. Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường 4.500 cuốn
 Tổng số đầu sách gắn với các chuyên ngành đào tạo của nhà trường: 1,5 cuốn/ 1 GV
41. Tổng số máy tính của trường:
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 12 máy
- Dùng cho học sinh học tập: 80 máy
Bình quân số máy tính trên 1 học sinh: 2180/80 (27,25 HS/1 máy tính)
42. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây:
a.      Năm 2008: 1.140.920.000VNĐ
b.      Năm 2009: 2.062.550.000VNĐ
c.      Năm 2010 : 3.247.755.000NNĐ
d.      Năm 2011: 3.608.106.000VNĐ
e.      Năm 2012 : 3.942.581.000VNĐ
f.       Năm 2013 : 4.05.000.000VNĐ
43. Tổng thu học phí trong 5 năm gần đây:
a.      Năm 2009-2010:  00.000VNĐ
b.      Năm 2010-2011: 00.000VNĐ
c.      Năm 2011-2012: 00.000VNĐ          
d.      Năm 2012-2013: 00.000VNĐ
e.      Năm 2013-2014: Đang triển khai thu theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP            VI. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng
   Từ kết quả khảo sát ở trên, tổng hợp thành một số chỉ số quan trọng dưới đây
1. Giáo viên:
v     Tổng số giáo viên cơ hữu (người): 77
v     Tỷ lệ cán bộ cơ hữu trên tổng số giáo viên cơ hữu : 81/81(100%)
v     Tỷ lệ giáo viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường: 7/81(....%)
2. Người học (học sinh):
v     Tổng số học sinh chính quy (người):1716
v     Tổng số học sinh quy đổi (người) : 1716
v     Tỷ số học sinh trên Giáo viên (sau khi quy đổi) : (2180/118.3) 18
v     Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số tuyển vào : 90,3% (TB cộng của 5 năm/5)
3. Đánh giá của Người học tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:
v     Tỷ lệ học sinh trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết thi tốt nghiệp (88%): 537/612
v     Tỷ lệ học sinh trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc thi tốt nghiệp (12%): 75/612
4. Học sinh đậu ĐH trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
4.1 Tỷ lệ học sinh Học sinh đậu ĐH trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (100%)
v      Nguyện vọng 2: 72,3 %
v      Nguyện vọng 3: 27,7 %
4.2 Tỷ lệ học sinh đậu CĐ trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (100%)
v      Nguyện vọng 2: 47,3 %
v      Nguyện vọng 3: 52,7%
4.2 Tỷ lệ học sinh đậu TCCN trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: (100%)
v     Nguyện vọng 2 (xét điểm ĐH) : 41,9 %
v     Nguyện vọng 3 (xét điểm học bạ) : 58,1 %
5. Đánh giá của Phụ huynh học sinh về việc đào tạo của nhà trường:
5.1 Tỷ lệ học sinh có kiến thức và kỹ năng tốt  (77,8%)
5.2 Tỷ lệ học sinh có kiến thức và kỹ năng tốt, nhưng phải ôn tập thêm (15,7%)
5.3 Tỷ lệ học sinh phải được đào tạo lại hoặc ôn tập bổ sung ít nhất 6 tháng (6,5%)
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
v     Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu : không
v     Tỷ số giáo trình hướng dẫn ôn tập, củng cố kiến thức đã lưu hành nội bộ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu : 18/91 ( 19,7%)
v     Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu : 34,5/91 (38%)
v     Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu : 5,25/91 (6%)
7. Cơ sở vật chất:
v     Bình quân máy tính dành cho 1 học sinh : 0.04 máy
v        Bình quân diện tích phòng học trên 1 học sinh :0.83 m2
v        Bình quân diện tích sân chơi, bãi tập trên 1 học sinh : 4m2
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự trường tồn, phát triển của một quốc gia. Để có nền giáo dục tốt phải có sự quan tâm giúp sức của toàn xã hội, phải có sự đổi mới, nhưng như vậy cũng chưa thể đưa ngành giáo dục chuyển mình và phát triển bắt kịp với xu thế thời đại. Động lực để cho ngành giáo dục phát triển phải có sự kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo những tiêu chí, quy định.
Trường THPT Việt Đức, triển khai quá trình tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở mình theo những văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Sở Giáo dục:
Thực hiện Thông tư 42/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT;
Thực hiện văn bản hướng dẫn số 1220/SGD&ĐT-KTKĐCLGDCNTT ngày 02 tháng 10 năm 2013, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định CLGD năm học 2013-2014;
Nay nhà trường tiến hành thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở mình, từ đó có những biện pháp khắc phục những điểm đạt và phát huy những mặt đã đạt để ngày càng đáp ứng tốt cho nhu cầu xã hội.
Trong quá trình thực hiện, Hội đồng tự đánh giá sẽ tiến hành trên những 10 bình diện  và có minh chứng cụ thể kèm theo bằng văn bản.
II. TỔNG QUAN CHUNG
        Thực hiện Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về  tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; Trường THPT Việt Đứctiến hành tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Mục đích tự đánh giá là trường trung học phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
Trường THPT Việt Đức tiến hành tự đánh giá theo quy trình:
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5. Viết báo cáo tự đánh giá.
6. Công bố báo cáo tự đánh giá.
Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiến hành theo phương pháp nghiên cứu văn bản, chỉ thị, cụ thể hóa phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin và lập báo cáo.
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá.
- Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc khách quan, trung thực, công khai, minh bạch, thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.
Công cụ đánh giá là Quy định  gồm 5 Tiêu chuẩn, 36 Tiêu chí và 108 Chỉ số theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về  tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; trường THPT Việt Đức tiến hành tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Những thuận lợi, khó khăn
Đối với nhân lực:
Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt thành, thiếu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.
Phần lớn chưa đáp ứng được việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
3. Cở sở vật chất phục vụ dạy và học
Phòng học chức năng hiện chưa có, không phát huy được năng lực học sinh trong những môn học tự chọn theo chủ đề.
Tài liệu phục vụ dạy và học còn hạn chế chưa đáp ưng nhu cầu đổi mới phương pháp cũng như nhu cầu sách giáo khoa mới.
4. Việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ  giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Nhà trường đã có 06 thạc sĩ và 01 giáo viên đang học Cao học để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn đáp ứng tốt cho chương trình mới hiện nay của Bộ Giáo dục.
Hấu hết giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên tập trung dịp hè 2013 với ý thức chấp hành tốt trên tinh thần học hỏi, trao đổi kinh nghiệm.
+ Tham gia các lớp tập huấn : Sử dụng thiết bị Lý, Hóa, Công nghệ đầy đủ, đúng đối tượng, thời gian quy định.
+ Cử giáo viên tham gia Hội thảo Đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử trong trường phổ thông.
Nhà trường đã cử các giáo viên tham gia lớp Tập huấn giáo viên cốt cán do Sở tổ chức, các đồng chí giáo viên này khi về đã triển khai lại theo tổ bộ môn có hiệu quả.
Phong trào tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng khá.
5. Việc chuẩn bị đầu tư cơ sở vật chất, trường, lớp, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông
Hằng năm, Nhà trường đã có tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, Sở về việc mua sắm thiết bị và tu sửa cơ sở vật chất phục dạy và học.
Mua sắm trang thiết bị: Thiết bị phục vụ dạy và học được bổ sung theo nhu cầu giảng dạy nhưng chưa thực đáp ứng theo yêu cầu.
Thư viện hàng năm được bổ sung tư liệu sách giáo khoa, sách tham khảo tương đối đầy đủ
Đánh giá chung
Phòng học: Đủ cho dạy và học hai ca.
Các phương tiện, trang thiết bị tương đối đầy đủ.
Thư viện đang từng bước bổ sung hoàn thiện theo chuẩn.
6. Đánh giá chất lượng học tập của học sinh khi thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới
Ưu điểm
Học sinh hứng thú học tập, số lượng học sinh bỏ học trong năm không đáng kể, dạy và học có chất lượng.
Riêng các môn dạy tự chọn đã đáp ứng được nhu cầu về kiến thức, bổ trợ tốt cho các em trong việc tiếp thu bài mới và mở rộng lượng kiến thức cho học sinh.
Nhược điểm
Chất lượng đào tạo chưa cao, số lượng học sinh yếu, kém còn chiếm tỷ lệ lớn, cuối năm ở lại lớp nhiều. Điều này xảy ra do 2 lý do : thứ nhất chương trình sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới chưa thực sự phù hợp với đối tượng học sinh; thứ hai cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy và học còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu cần thiết của từng bộ môn.
7. Nhận xét đánh giá về chương trình sách giáo khoa bậc Trung học phổ thông
Ưu điểm
Bộ sách đã thực hiện được nhu cầu “Những vấn đề có trong sách giáo khoa là những vấn đề xã hội đương cần và những vấn đề xã hội đương cần đã có trong sách giáo khoa” như vậy, những điều dạy trong nhà trường hôm nay là những kiến thức vừa cập nhật có tính thời sự vừa định hướng có tính chiến lược trong tương lai.
Nhược điểm
Bộ sách giáo khoa còn chưa thật sự được tinh chỉnh dẫn đến một số chỗ sai sót không đáng có xảy ra.
Một số bài trong chương trình chuẩn và chương trình nâng cao có những điểm mấu chốt lại không tương đồng dẫn tới sự khó dạy và giải thích cho học sinh.
 
III. TỰ ĐÁNH GIÁ
Điêu 10. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu: Tổ chức và quản lý trong nhà trường là hoạt động vô cùng quan trọng quyết định sự phát triển của một nhà trường, để cho bộ máy vận hành tốt cần có sự đồng bộ, hợp lý nhà trường thực hiện tốt cơ cấu tổ chức, số lớp học, số học sinh theo chuẩn, thành lập các tổ chuyên môn theo sự phát triển của nhà trường,...Quản lý hành chính, thực hiện tốt các phong trào thi đua.
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1. Mô tả hiện trạng
- Lãnh đạo: Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng, đến ngày 22/5/2013 bổ nhiệm thêm 02 phó Hiệu trưởng.
Hội đồng trường đã thành lập;
Có Hội đồng thi đua khen thưởng;
Có Hội đồng kỷ luật; 
- Có Chi bộ Đảng (31 đảng viên) ; 
Có Công đoàn (92 công đoàn viên);
Có Đoàn Thanh niên (1300 Đoàn viên);
Có các tổ chức xã hội: Ban đại diện Cha mẹ học sinh;
- Có 9 tổ chuyên môn và tổ văn phòng. 
2. Điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung học (ĐLTTrH).
3. Điểm yếu
- Chưa thành lập đầy đủ các hội đồng tư vấn khác.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2013-2014
- Thành lập Hội đồng trường theo ĐLTTrH;
- Thành lập Hội đồng tư vấn tâm lý học sinh, Hội đồng tư vấn nghề.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
- Trưởng có 40 lớp học, đủ 3 khối lớp 10, 11, 12 và được tổ chức theo quy định;
- Toàn trường có 1654 học sinh, sĩ số trong một lớp không quá 45 học sinh, tổ chức lớp học: có 1 lớp trưởng, 2 lớp phó, 4 tổ trưởng được tổ chức đúng theo quy định;
- Địa điểm trường tại Km12-QL27-Cư Kuin-Đak Lak. 
2. Điểm mạnh
Số lớp học, số học sinh, điểm trường đúng theo quy định Điều lệ trường trung học.
3. Điểm yếu
Số lớp quá nhiều so với cơ sở vật chất của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2013-2014 có kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất trong việc tuyển sinh 10.
5. Tự đánh giá:   Đạt
Tiêu chí 3:  Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
a) Hoạt động đúng quy định;
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
- Chi bộ Đảng (31 đảng viên), Công đoàn trường(92 đoàn viên), Đoàn Thanh niên hoạt động đúng quy định;
- Chi bộ họp mỗi tháng 1 lần có ra nghị quyết lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ năm học theo đúng quy định;
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên tổ chức thực hiện kế hoạch năm học và có kiểm tra đánh giá sau mỗi học kỳ. 
2. Điểm mạnh
Có nghị quyết lãnh đạo của Chi bộ, các tổ chức đoàn thể đề ra và thực hiện đúng kế hoạch theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
3. Điểm yếu
Hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh còn cứng nhắc, mang nặng tính hành chính.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Dựa vào chủ điểm của từng tháng, Đoàn thanh niên tổ chức các buổi sinh hoạt đầu tuần dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú.
5. Tự đánh giá:   Đạt
Tiêu chí 4 Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thành lập 9 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.  
- Hằng năm Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm tổ trưởng và tổ phó chuyên môn đúng theo quy định;
- Căn cứ vào kế hoạch của Trường, đầu năm các tổ đều có kế hoạch hoạt động để hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của ĐLTTrH, các tổ có kế hoạch chuyên môn tổ, kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, kế hoạch dạy chuyên đề, tự chọn, dạy ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên;
Các tổ sinh hoạt mỗi tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác, theo bố trí của trường;
Tổ văn phòng có kế hoạch công tác rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, hàng tháng đều báo cáo nhiệm vụ đã làm;
- Hằng tháng rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và có biện pháp đổi mới phương pháp dạy và học;
2. Điểm mạnh
- Các tổ chuyên môn hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của ĐLTTrH; kế hoạch rõ ràng khả thi, sinh hoạt có chất lượng không nặng về hình thức, đi sâu vào chuyên môn, luôn nỗ lực thi đua xây dựng tổ tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý chí phấn đấu phục vụ cho ngành giáo dục. Trình độtay nghề chuyên môn của giáo viên, công nhân viên khá vững vàng, ổn định.
 - Có biện pháp cụ thể để đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
3. Điểm yếu
- Một số đề kiểm tra chưa phân hóa được trình độ học sinh, một số giáo viên chưa quan tâm đúng mức việc sử dụng đồ dùng dạy học, một số kế hoạch của giáo viên còn chung chung, biện pháp giống nhau.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Lãnh đạo nắm bắt cụ thể, chính xác mặt mạnh và mặt yếu giữa các tổ để phân công nhiệm vụ hợp lý. Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ trưởng, tổ phó.
- Kiểm định chất lượng giảng dạy, tham khảo ý kiến của giáo viên và học sinh để có biện pháp hỗ trợ và tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1. Mô tả hiện trạng
Chiến lược nhà trường trong những năm trước là chưa có, nhưng được thể hiện trong báo cáo Chính trị của Chi bộ nhiệm kỳ 2005-2010 và nhiệm kỳ 2010-2015 , phù hợp với mục tiêu giáo dục và được công bố trong toàn trường. Đến năm 2010 đã xây dựng chiến lược phát triển trường THPT Việt Đức được công bố trên Website của trường; chưa được cấp trên phê duyệt.
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển của trường THPT Việt Đức được soạn thảo đầy đủ, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện của nhà trường.
3. Điểm yếu
Chiến lược chưa tính hết sự phát triển quá nhanh về số lượng học sinh và chất lượng đầu vào thấp, chưa được cấp trên phê duyệt, nên tính khả thi chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chiến lược đề ra phải cụ thể phù hợp với điều kiện nhà trường và phải có tính khả thi, được cấp chủ quản phê duyệt.
5. Tự đánh giá:  Không đạt
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường đã thực hiện đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục, được cơ quan cấp trên đánh giá cao, thông qua hình thức khen thưởng, kết luận trong các đợt kiểm tra;
- Cuối mỗi học kỳ và cuối năm học nhà trường báo cáo định kỳ đúng theo quy định;
- Trong hoạt động của nhà trường đều đảm bảo Quy chế dân chủ.
2. Điểm mạnh
- Theo sự chỉ đạo của Chi bộ trường, Nhà trường đã thực hiện đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương.
3. Điểm yếu không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phân công hợp lý hơn các nhiệm vụ cho các thành viên trong chi ủy để thực hiện nhanh chóng các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
- Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều 27 của ĐLTTrH đầy đủ, cập nhật kịp thời, quản lý chặt chẽ;
- Việc lưu trữ hồ sơ của Nhà trường đầy đủ theo đúng quy định;
- Nhà trường đã thực hiện đầy đủ các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước, đạt được nhiều giấy khen, bằng khen, cờ thi đua ;
2. Điểm mạnh
Hệ thống hồ sơ, sổ sách đủ theo quy định tại Điều 27 của ĐLTTrH, được nhân viên hành chính và giáo viên cập nhật và quản lý tốt;
3. Điểm yếu không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch lưu trữ công văn đi và đến cũng như toàn bộ các kế hoạch, báo cáo của nhà trường theo từng hộp, từng loại có tính khoa học hơn.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 8 Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học ;
- Nhà trường phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh các văn bản quy định hoạt động dạy thêm, học thêm. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường đều có các biện pháp quản lí, dạy thêm học thêm. 
 - Có các biện pháp chỉ đạo, quản lí thích hợp: tổ chức khảo sát phân loại học lực từng học sinh, thành lập lớp chọn. Sau đó lựa chọn giáo viên dạy các lớp theotrình độ học sinhCác môn có dạy thêm, học thêm đều tổ chức kiểm tra định kì và đề kiểm tra do BGH chọn ra từ các đề của GV; việc chấm bài kiểm tra cũng được hoán đổi giữa các lớp với nhau để tránh tình trạng tiêu cực trong dạy thêm, học thêmThông qua các cuộc họp hội đồng, các đợt kiểm tra định kỳ đã quán triệt cho đội ngũ Giáo viên thấy rõ kiểm tra đánh giá là theo dõi, coi, chấm nghiêm túc là giúp cho chính mình, đồng nghiệp có kế hoạch tiếp theo để nâng cao chất lượng chính là nâng cao uy tín người thầyCó thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; có danh sách lưu học sinh tham gia học thêm; có sổ thu chi dạy thêm, học thêm;
- Hàng tháng BGH đều rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm;
Trên tinh thần tự nguyện của học sinh. Giáo viên được dạy tại nhà phải có giấy phép của Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Nhà trường đã thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học được Sở GDĐT trong kiểm tra toàn diện năm 2012 đánh giá đạt loại tốt;
2. Điểm mạnh
Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
3. Điểm yếu
Một số học sinh học thêm mang tính phong trào, hiệu quả không cao; chưa quản lý tốt việc dạy thêm ngoài nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường quản lý giáo viên dạy thêm, học thêm đúng tinh thần chỉ đạo của Sở Giáo dục.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 9 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục; Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
- Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng; công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra; định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;
- Nhà trường xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ và công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định.
2. Điểm mạnh
Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và được bổ sung điều chỉnh hàng năm.
3. Điểm yếu
Cơ sở vật chất của nhà trường còn quá hạn chế, nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước còn rất khiêm tốn chưa đáp ứng tốt cho các hoạt động giáo dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nâng cao năng lực quản lý tài chính, tài sản trong giáo dục trong cán bộ quản lý, kế toán, nắm vững nội dung cơ bản về luật ngân sách nhà nước, luật kế toán, luật quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, luật thuế và các văn bản liên quan về công tác quản lý tài chính, tài sản.
5.Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Hàng năm nhà trường có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;
- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo; có sự phối hợp với địa phương;
- Thành lập ban chăm sóc sức khỏe học sinh, tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, phòng tránh hiểm họa thiên tai, phòng chống các tệ nạn xã hội;
- Thành lập ban kỷ luật nề nếp có bộ phận giám thị theo dõi công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;
- Thành lập đội cờ đỏ trong học sinh để kiểm tra, phát hiện kịp thời những vi phạm của học sinh, đánh giá thi đua giữa các lớp;
 - Trong Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
2. Điểm mạnh
-An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo;
-Phối hợp tốt với chính quyền, công an địa phương để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường; Phòng y tế nhà trường hoạt động tốt.
3. Điểm yếu
Còn hiện tượng  thanh niên bên ngoài chặn học sinh đánh; còn một số học sinh không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện đến trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Duy trì và phối hợp chặt chẽ hơn nữa với chính quyền địa phương và các ban ngành chức năng để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nhà trường;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, giáo dục và liên kết với Ban đại diện Cha mẹ học sinh một cách thiết thực và hiệu quả nhất nhằm hạn chế tối đa học sinh vi phạm, thực hiện tốt an toàn giao thông.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1
Điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp quy định. Các Hội đồng nhà trường lập ra như: thi đua khen thưởng, tư vấn; các tổ chuyên môn luôn phát huy vai trò, trách nhiệm làm việc công tâm mang lại hiệu quả cao.
Hiệu trưởng có những biện pháp quản lý, chỉ đạo về kiểm tra đánh giá, dạy thêm học thêm đảm bảo nguyên tắc, thể hiện tính dân chủ, công khai, toàn diện, đúng luật giáo dục phù hợp với các hoạt động thực tiễn nhà trường.
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo 100% đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, có ý thức tự hoàn thiện để xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh, đạt chuẩn. Học sinh đa phần chăm ngoan, có ý thức học tập.
Việc đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cũng như công tác thi đua khen thưởng của nhà trường đúng quy chế, đảm bảo công khai dân chủ. Nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CB – GV – CNV. Công tác thông tin đảm bảo kịp thời.
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, chính quyền và nhân dân địa phương… để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển giáo dục của nhà trường .
Điểm yếu
Chưa có quyết định thành lập Hội đồng trường của cơ quan chủ quản. Chiến lược phát triển chưa được cấp trên phê duyệt.
Các Hội đồng tư vấn hoạt động chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học cũng như kinh phí thi đua khen thưởng vẫn còn hạn hẹp.
Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu (9/10)
Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu (1/10)
Điều 11. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Nhà tường có đầy đủ cơ cấu, bộ máy và các tổ chuyên môn cùng các đoàn thể đảm bảo cho việc điều hành và phát triển.
Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể phối kết hợp điều hành có hiêu quả cao, chính vì vậy trong nhiều năm liền trường luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.
Tiêu chí 1:  Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Mô tả
Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác;
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác;
Hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở lên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục.
2. Những điểm mạnh
Thành viên ban giám hiệu trẻ, năng động nhiệt thành, được đào tạo chính quy, thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Quá trình điều hành luôn bám sát các văn bản hướng dẫn và các quyết định của Ngành và của cơ quan chủ quản.
3. Những tồn tại
Trường THPT Việt Đức là một trường có số lượng lớp học và học sinh tương đối đông so với các trường trong địa bàn huyện, điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc điều hành, quản lý học sinh trong nhà trường.
Học sinh của trường đôi lúc vẫn có tình trạng học sinh bỏ tiết, đánh nhau gây mất đoàn kết.
4. Kế hoạch hành động 
Trong thời gian tới, Ban giám hiệu sẽ phát huy những thế mạnh đã đạt được trong quản lý, điều hành chuyên môn, những thành quả đã có trong nhiều năm qua, có kể hoạch điều chỉnh trong công tác quản lý để việc điều hành được tốt hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2 :. Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.
1. Mô tả
Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định và được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo; hằng năm, 100% giáo viên trong nhà trường đạt kết quả từ trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.
Thực hiện các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; không vi phạm các quy định tại Điều lệ trường trung học và thực hiện theo Quy định về đạo đức nhà giáo;
Mỗi học kỳ, mỗi giáo viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
2. Những điểm mạnh
Số lượng giáo viên trẻ, nhiệt tình, ham học hỏi và luôn ý thức tốt trong việc trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.
Luôn thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, không giáo viên nào vi phạm pháp luật. Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động do Bộ và Sở tổ chức.
3. Những tồn tại
Đội ngũ trẻ nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm trong việc giáo dục và truyền thụ kiến thức cho học sinh.
Trong nhiều năm liên luôn có biến động về đội ngũ giáo viên cho nên việc quản lý, điều hành và sắp xếp công việc của Ban giám hiệu cho từng giáo viên vấp phải một số khó khăn nhất định.
4. Kế hoạch hành động 
Thường xuyên tổ chức hội thảo tập huấn theo chuyên đề định kỳ thường xuyên theo lịch của Sở hoặc nhà trường tự tổ chức để đưa chất lượng đội ngũ giáo viên ngày một hoàn thiện hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 3:. Các giáo viên của nhà trường phụ trách công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
1. Mô tả
Giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học;
Có kế hoạch hoạt động rõ ràng và hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
Mỗi học kỳ, tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
2. Những điểm mạnh
 Đoàn trường luôn là nơi hoạt động có hiệu quả trong trường, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động phong trào theo sự hướng dẫn, phân công của Tỉnh Đoàn, Huyện Đoàn.
Tham gia các phong trào đều mang lại hiệu quả cao.
3. Những tồn tại
Đoàn trường có nhiều đoàn viên, phần lớn lại phân bố trên địa bàn rộng cho nên việc quản lý đoàn viên còn gặp nhiều khó khăn.
Đoàn viên đang ở độ tuổi mới lớn nên tâm lý có phần chưa ổn định, các hành động còn nhiều bộc phát.
4. Kế hoạch hành động 
Trong thời gian tới, Đoàn trường kết hợp với các đoàn xã có đoàn viên học sinh thuộc trường THPT Việt Đức cùng đưa ra biện pháp quản lý đoàn viên thanh niên sao cho có hiệu quả hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 4:. Nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.
1. Mô tả
Đạt các yêu cầu theo quy định;
Được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành;
Mỗi học kỳ, mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
2. Những điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên làm công tác kiêm nhiệm luôn nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao.
Trong quá trình làm việc, Ban giám hiệu đã quan tâm và có những ưu đãi thỏa đáng.
Sau mỗi kỳ học, các giáo viên làm công tác kiêm nhiệm đều được đánh giá và đưa ra những biện pháp để quản lý và điều hành công việc được giao một cách tốt hơn.
3. Những tồn tại
Phần lớn giáo viên trẻ chưa kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm, cho nên công việc này ở một số lớp còn có sự hạn chế nhất định trong các hoạt động phong trào.
Các chế độ chính sách hiện nay chưa đáp ứng đúng yêu cầu và kích thích được nhu cầu hoạt động của đội ngũ kiêm nhiệm này.
4. Kế hoạch hành động 
Ban giám hiệu sẽ có sự điều chỉnh trong thời gian tới để kích thích quá trình làm việc của các giáo viên được phân công làm nhiệm vụ kiêm nhiệm.
Tạo các buổi sinh hoạt chủ đề để trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành nâng cao trình độ cho những giáo viên.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 5:  Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.
1. Mô tả
Đảm bảo quy định về tuổi học sinh theo quy định của Điều lệ trường trung học;
Nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục thực hiện theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành; 
Thực hiện quy định về các hành vi không được làm theo các quy định tại Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành khác.
2. Những điểm mạnh
Đối tượng người học đáp ứng đúng yêu cầu của Bộ.
Thực hiện nghiêm túc quy chế và các quy định của người học
3. Những tồn tại
Địa bàn định cư của học sinh xa trường cho nên khi thời tiết xấu: mưa, bão, giông,… học sinh thường đi học trễ.
Các khoản đóng góp của người học nhiều khi chậm trễ hoặc không thể thu được do điều kiện kinh tế của phụ huynh học sinh còn nhiều khó khăn.
4. Kế hoạch hành động 
Có kế hoạch hỗ trợ cho học sinh thuộc những diện đói, nghèo, mồ côi, tàn tật.
Tổ chức các đợt  quyên góp giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 6:. Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 04 năm liên tiếp tính từ năm được đánh giá trở về trước.
1. Mô tả
Xây dựng được khối đoàn kết trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;
Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn, nghiệp vụ;
Không có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm Quy định về đạo đức nhà giáo và pháp luật.
2. Những điểm mạnh
Nhiều năm liền, Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên nào vi phạm pháp luật.
Trong nhà trường mọi thành viên đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
3. Những tồn tại : không
4. Kế hoạch hành động 
Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể có kế hoạch giữ vững những mặt đã đạt được trong nhiều năm qua để mọi thành viên trong trường luôn có sự thương yêu, đoàn kết lẫn nhau.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
Điểm nổi bật của các tiêu chí là : Không tiêu chí nào mắc những lỗi trong điều luật quy định
Điểm tồn tại : ở một số tiêu chí cần khắc phục những nhược điểm nhỏ như chưa sâu sát trong việc quản lý điều hành, ..
Số lượng tiêu chí đạt được : 6 tiêu chí/ 6 tiêu chí
Điều 12. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
         2. Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường rào bao quanh, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Nhà trường có khối phòng học thông thoáng, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
5. Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và quản lý sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
         6. Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác
Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
1. Mô tả
Có đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng; mỗi học kỳ công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra; định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;
Có kế hoạch và huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
2. Những điểm mạnh
Ban giám hiệu điều hành việc thu ngân sách theo đúng luật định ban hành, không có đơn thư khiếu tố, khiếu nại nào về vấn đề thu chi của nhà trường trong nhiều năm qua.
Các khoản thu chi rõ ràng, công khai, thanh tra nhân dân một năm làm việc 02 lần để công khai những khoản thu chi của Nhà trường cho tất cả mọi người trong cơ quan biết.
3. Những tồn tại
Việc huy động các nguồn lực trong dân hỗ trợ nhà trường trong quá trình dạy học chưa cao, còn khó khăn.
4. Kế hoạch hành động
 Trong thời gian tới, Ban giám hiệu có kế hoạch hoạt động cụ thể để khắc phục tình trạng trên, phát huy những điểm mạnh của nhà trường qua việc điều hành các nguồn lực tài chính.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2: Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường rào bao quanh, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Mô tả
Có khuôn viên riêng biệt, tường rào bao quanh, cổng trường, biển trường;
Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh đạt ít nhất 6 m2/ học sinh trở lên (đối với nội thành, nội thị) ­­­­và 10 m2/ học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại);
Xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường.
2. Những điểm mạnh
Trường có khuôn viên riêng biệt, quanh trường có tường rào.
Khuôn viên trường Xanh – Sạch – Đẹp thể hiện cảnh quan môi trường sư phạm
3. Những tồn tại
Nhiều hạng mục còn thiếu (đang xây dựng)
4. Kế hoạch hành động
 Ban giám hiệu có kế hoạch tham mưu với chính quyền địa phương xin xây dựng tiếp các hạng mụck công trình để đảm bảo theo quy định
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 3: Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Mô tả
Có đủ phòng học để học nhiều nhất 2 ca trong 1 ngày; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học;
Có đủ và đảm bảo quy cách theo quy định về phòng học bộ môn, khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; phòng giáo viên, phòng truyền thống, phòng Đoàn - Đội, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà kho và các phòng khác;
Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.
2. Những điểm mạnh
Nhà trường hiện có đủ các phòng học theo yêu cầu của tiêu chí
Việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất đúng theo quy định
3. Những tồn tại
Số lượng phòng học bộ môn và phòng thí nghiệm, các phòng chức năng khác chưa có.
4. Kế hoạch hành động 
Tham mưu với các cấp chính quyền để xây dựng  các hạng mục đạt tiêu chuẩn theo quy định.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 4: Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
1. Mô tả
Có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phòng đọc riêng cho học sinh với tổng diện tích tối thiểu của 2 phòng là 40 m­­2 ;
Hàng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử;
Việc quản lý và tổ chức phục vụ của thư viện đáp ứng yêu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Những điểm mạnh
Thư viện trường đáp ứng được nhu cầu bổ sung kiến thức, nhu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.
Có đủ các loại sách, báo, tạp chí cung cấp thông tin và trao đổi kinh nghiệm trong công việc.
Tổ chức, quản lý và phục vụ của thư viện đáp ứng nhu cầu của người đọc
3. Những tồn tại
Phòng đọc chật chội, chưa tách bạch giữa phòng đọc cán bộ giáo viên với phòng đọc của học sinh.
Các loại sách tham khảo còn hạn chế về số lượng.
4. Kế hoạch hành động 
Tiến hành xây mới thư viện, bổ sung đầu sách, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trong thời gian tới.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 5: Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và quản lý sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Mô tả
Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định;
Có các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả các thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học;
Mỗi năm học, rà soát, đánh giá để cải tiến việc sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học. 
2. Những điểm mạnh
Các loại thiết bị phục vụ dạy và học đã được Bộ, Sở cấp và nhà trường có kế hoạch mua bổ sung cho hoàn thiện về các mặt thiết bị.
Ban giám hiệu đã có biện pháp quản lý, sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục đúng theo quy chế, có đánh giá, kiểm tra định kỳ, thường xuyên việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy – học.
3. Những tồn tại
Quá trình sử dụng đồ dùng dạy học và thiết bị chưa thực sự có hiệu quả.
4. Kế hoạch hành động 
Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá và cải tiến việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học thường xuyên hơn để chấn chỉnh quá trình sử dụng được tốt hơn
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.
1. Mô tả
Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất 25% tổng diện tích mặt bằng của nhà trường; khu sân chơi có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ; khu bãi tập có đủ thiết bị phục vụ học tập thể dục thể thao của học sinh theo quy định;
Bố trí hợp lý khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh;
Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên, nhân viên, học sinh; có đủ nước sạch, ánh sáng và không ô nhiễm môi trường; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Những điểm mạnh
Nhà trường có diện tích sân chơi, bãi tâp đảm bảo 25% tổng diện tích trong khuôn viên trường.
Có khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên và nhân viên và học sinh trong trường an toàn đúng quy cách.
3. Những tồn tại
Các thiết bị phục vụ học tập môn thể dục – thể thao của học sinh còn thiếu
4. Kế hoạch hành động 
Cần mua sắm thêm thiết bị và bổ sung khu nhà vệ sinh cho hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu cho hơn hai ngàn học sinh.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
Điểm nổi bật của các tiêu chí là: Một số tiêu chí hoạt động tốt đáp ứng theo yêu cầu của  quy định.
Điểm tồn tại: nhiều tiêu chí đạt yêu cầu đưa ra
Số lượng tiêu chí đạt được : 5 tiêu chí/6 tiêu chí
Điều 13. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội
1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1 : Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả
Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
   Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và nghị quyết đầu năm học;
Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Những điểm mạnh
Ban đại diện hội cha mẹ học sinh hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ nhiệt tình cho nhà trường trong công tác quản lý và giáo dục học sinh.
Có đầy đủ các chi hội hoạt động đồng bộ, có biện pháp giáo dục học sinh cá biệt cùng nhà trường
Tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.
3. Những tồn tại
Sự hoạt động chưa thưc sự đồng bộ, một số người trong ban đại diện nhiệt tình nhưng vẫn còn một số người chưa thực sự nhiệt thành.
4. Kế hoạch hành động 
Cần có một ban đại diện hoàn thiện hơn về cơ cấu tổ chức.
Phát huy những thành quả đã đạt được trong thời gian qua để từ đó có kế hoạch hành động tốt hơn trong thời gian tới.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2 : Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả
Có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục;
Có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dục;
Hằng năm, tổ chức rút kinh nghiệm về sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân trong các hoạt động giáo dục.
2. Những điểm mạnh
Hằng năm, nhà trường đã tranh thủ được các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí hoạt động cho trường bằng những vật chất cụ thể như làm hệ thống nước sạch cho học sinh uống, quyên góp hỗ trợ học sinh thiệt thòi, …
3. Những tồn tại
Những hoạt động này diễn ra không thường xuyên và chưa có kế hoạch cụ thể của ban giám hiệu cho nên kết quả chưa cao.
4. Kế hoạch hành động 
Ban giám hiệu có kế hoạch hoạt động cụ thể trong thời gian tới sao cho vừa tranh thủ được các nguồn tài lực từ bên ngoài nhưng đồng thời cũng có kế hoạch huy động hỗ trợ tốt hơn trong tương lai theo đúng luật định của xã hội.
5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 3Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng          
- Nhà trường đã chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể xin thêm đất cạnh trường để phát triển nhà trường.
- Nhà trường đã nhờ Thành đội trong việc giảng dạy quốc phòng cho học sinh, phối hợp với Công An phường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
- Trong từng năm học (từ năm học 2000 – 2001 đến năm học 2012 – 2013) nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn như: (Ban Đại diện Cha Mẹ học sinh, công ty trách nhiệm hữu hạn MTV cafee VĐ kết hợp với nhà trường.
Phát học bổng cho học sinh nghèo hiếu học.
Phát phần thưởng, học bổng ươm mầm tài năng trẻ.
2. Điểm mạnh
- Có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của mạnh thường quân quan tâm đến sự nghiệp giáo dục;
- Mỗi năm nhà trường vận động khoảng 60 suất học bổng cho học sinh.
3. Điểm yếu không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Vận động tạo quỹ khuyến học từ nhiều nguồn khác nhau.
5. Tự đánh giá:  Đạt 3/3 tiêu chí
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
Điểm mạnh
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, các Nhà trường quân đội đóng trên địa bàn, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh, và cựu học sinh... ủng hộ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; nâng cấp xây dựng cảnh quan môi trường; khuyến học, khuyến tài.
Điểm yếu không
Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3
Điều 14. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và các két quả giáo dục
Mở đầu: Với vị trí là một trong những trường có chất lượng tốt hàng đầu của giáo dục phổ thông tỉnh nhà, hoạt động giáo dục đã được triển khai nghiêm túc, sáng tạo và đạt nhiều thành tích.
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, theo quy định.
- Đầu năm học Hiệu trưởng dựa vào chỉ thị năm học của Bộ và của Sở tiến hành lập kế hoạch giảng dạy và học tập cho nhà trường thông qua đại hội công nhân viên chức; các tổ bộ môn căn cứ kế hoạch giảng dạy và học tập của nhà trường tiến hành xây dựng kế hoạch cho tổ chuyên môn theo quy định. Căn cứ vào đó giáo viên, xây dựng kế hoạch cá nhân và thực hiện tốt kế hoạch đã phê duyệt.
- Hằng tháng, học kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
2. Điểm mạnh
- Thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
- Hằng tháng rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
3. Điểm yếu
Giáo viên xin nghỉ dạy nhiều (Hộ sản, bệnh, đi học.....) phải bố trí dạy thay có ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch phân công chuyên môn hợp lý hơn để hạn chế dạy thay, dạy bù.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
1. Mô tả hiện trạng          
- Các tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, trong sinh hoạt tổ tập trung thảo luận bài dạy theo hướng chuẩn bị bài học minh họa  và hướng dẫn giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp ở các môn xã hội, đối với các môn tự nhiên giáo viên luôn thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học.
- Trong các tiết thao giảng các tổ chuyên môn đã cho các thành viên trong tổ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy gây hứng thú học tập cho học sinh.
- Việc kiểm tra đánh giá học sinh được thực hiện đổi mới: Trường tổ chức kiểm tra tập trung các môn Toán, Lý, Hóa, Anh tất cả các khối lớp; các tổ chuyên môn thảo luận ma trận mục tiêu và ma trận đề kiểm tra đồng thời cử giáo viên ra đề bám sát vào nội dung đã thống nhất.
- Các tổ nhóm chuyên môn đã soạn các nhiều dạng bài tập để cho học sinh luyện tập thêm với mức độ từ dễ đến khó giúp học sinh chủ động, sáng tạo và tích cực trong học tập.
2. Điểm mạnh
Chủ động thực hiện việc giảng dạy đúng kế hoạch đồng thời đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh.
3. Điểm yếu
Việc soạn giảng giáo án điện tử chưa đồng đều giữa các tổ chuyên môn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch phân công hợp lý việc soạn giảng giáo án điện tử giữa các tổ chuyên môn; Trao đổi kinh nghiệm việc ứng dụng công nghệ thông tin giữa các tổ chuyên môn để tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng          
- Các tổ chuyên môn đã có kế hoạch phân công giáo viên giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao, đến năm học 2012-2013 không còn các lớp phổ cập. 
- Giáo viên được phân công giảng dạy đã hoàn thành nhiệm vụ, lớp học vẫn duy trì được sĩ số, kết quả học tập của học viên được đánh giá đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ địa phương và nhà trường đều thực hiện việc kiểm tra giờ dạy của giáo viên đồng thời theo dõi kết quả học tập của học viên và đánh giá công tác phổ cập và có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
2. Điểm mạnh
Giáo viên nhiệt tình tham gia giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục.
3. Điểm yếu
Năng lực học viên hạn chế nên kết quả chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch và biện pháp hợp lý hơn để phù hợp với đặc điểm học viên và tình hình địa phương nhằm nâng cao kết quả học tập.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 4:Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
- Đầu năm học, nhà trường tổ chức kiểm tra chất lượng đầu năm, tuyển chọn học sinh giỏi, phân loại học sinh học lực yếu, kém, tìm hiểu nguyên nhân và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập, thành lập lớp chọn.
- Nhà trường chọn Giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi; đối với học sinh yếu kém nhà trường tổ chức phụ đạo, tăng cường học tổ nhóm, hướng dẫn học sinh tự học, nhà trường có kế hoạch cụ thể về đáp ứng được nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhau của học sinh học lực yếu, kém. Yêu cầu GVBM chú ý đối tượng học sinh yếu, đặt yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng một.
- Mỗi học kỳ nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém.
2. Điểm mạnh
- Đầu năm học nhà trường tổ chức kiểm tra chất lượng, tuyển chọn học sinh giỏi, rà soát, phân loại, học sinh học lực yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập.
- Lãnh đạo thường xuyên rà soát, tìm hiểu, góp ý với giáo viên dạy các lớp có học sinh yếu kém để có biện pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả hơn.
3. Điểm yếu
Vẫn còn có học sinh yếu, học sinh có ý thức học tập kém vì nhiều lý do: mất kiến thức cơ bản, ham chơi với bạn bè, mê trò chơi điện tử, hoàn cảnh gia đình, cách giáo dục của gia đình chưa phù hợp, nên khó giúp đỡ toàn bộ học sinh có học lực yếu, kém phấn đấu vươn lên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng đầu năm học để phân loại học sinh, giáo viên giao bài tập thích hợp cho từng đối tượng học sinh và hướng dẫn học sinh tự học; tiến tới học 2 buổi ngày;
- Phối hợp với CMHS có chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng thêm cho những giáo viên có trách nhiệm giúp đỡ học sinh yếu, kém có hiệu quả.
- Giáo viên chủ nhiệm nắm rõ hoàn cảnh gia đình và năng lực học tập của từng học sinh để có kế hoạch cụ thể trong công tác chủ nhiệm lớp học.
- Quyết tâm không để học sinh ngồi nhầm lớp, nhất là những học sinh không có ý thức phấn đấu, lười biếng, ý thức kỷ luật kém;
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
 - Thông qua tổ chuyên môn: Văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân,... nhà trường yêu cầu GVBM thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo yêu cầu của cấp Bộ và chỉ đạo của Sở GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
-  Cuối mỗi năm học Nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mỗi năm học, nhà trường điều chỉnh các chủ đề nói chuyện dưới cờ về giáo dục địa phương cho phù hợp.
2. Điểm mạnh
- Có kế hoạch phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương để tổ chức các buổi nói chuyện về giáo dục địa phương;
- Có thực hiện kiểm tra, đánh giá giáo án giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Điểm yếu
Nội dung giáo dục địa phương chưa có sự biên soạn thống nhất trong toàn tỉnh, nên tính chính xác, khoa học chưa cao, chưa thực sự đi vào chiều sâu. Hạn chế về thời gian thực hiện, hạn chế về kinh phí cho hoạt động dạy và học nội dung này.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có biện pháp khắc phục, bố trí thời gian hợp lý và đưa nội dung giáo dục địa phương lồng ghép vào chương trình giảng dạy phù hợp.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 6Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường phổ biến kiến thức về  hoạt động văn hóa, văn nghệgiáo dục thể chất và các nội dung hoạt động y tế trường học: xây dụng kế hoạch hội khỏe phù đổng hàng năm, kế hoạch kiểm tra sức khỏe, cũng như tư vấn sức khoẻ học sinh.
- Nhà trường tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ và các trò chơi dân gian nhân dịp các ngày lễ 20/11 và 26/3.
 - Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền, chính quyền thành phố tổ chức.
2. Điểm mạnh
- Thực hiện đầy đủ các hình thức hoạt động văn hóa, văn nghệ,giáo dục thể chất giáo dục thể chất;
- Có đầy đủ các điều kiện phục vụ hoạt động văn hóa, văn nghệ,giáo dục thể chất giáo dục thể chất theo quy định.
3. Điểm yếu
Kinh phí, cơ sở vật chất hạn chế nên các hình thức hoạt động giáo dục thể chất chưa mang lại hiệu quả cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Có kế hoạch tài chính thích hợp cho các hình thức hoạt động giáo dục thể chất.
- Tìm nguồn xã hội hóa để đầu tư cho sân bãi, trang thiết bị.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 7Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường lên kế hoạch cụ thể triển khai các hoạt động giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh vào các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần, các hoạt động trại,… 
- Trong buổi chào cờ đầu tuần nhà trường  đã kết hợp với Công An Huyện tổ chức giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông.
- Nhà trường đã mời các Bác sĩ  giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
2. Điểm mạnh
- Thực hiện đầy đủ các nội dung và đúng kế hoạch đã đề ra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Học sinh tích cực tham gia đầy đủ  
3. Điểm yếu
 Còn một số học sinh thiếu ý thức khi tham gia giao thông, không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đề ra biện pháp cụ thể xử lý các trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện của học sinh. Xây dựng các câu lạc bộ với các nội dung sinh hoạt có chiều sâu hơn.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 8:Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường lên kế hoạch lao động cụ thể hằng tuần tại bảng thông báo, các lớp theo dõi thực hiện.
- Học sinh tham gia lao động nhiệt tình, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt tốt.
- Nhà trường kiểm tra và đánh giá ngay kết quả lao động của học sinh và thông báo tại bảng tin, cuối học kỳ và cuối năm học đều đánh giá và xếp loại kết quả lao động giữa các tập thể lớp.
2. Điểm mạnh
- Thực hiện đầy đủ các nội dung và đúng kế hoạch đã đề ra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Học sinh tích cực tham gia đầy đủ.          
3. Điểm yếu
 Còn một số ít học sinh thiếu ý thức, bỏ rác chưa đúng nơi quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đề ra biện pháp cụ thể xử lý các trường hợp không giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh. Tăng cường giáo dục nhận thức, phát động xây dựng môi trường xanh sạch đẹp trong nhà trường, đưa các tiêu chí vệ sinh vào thi đua giữa các lớp.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng
Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục, tỷ lệ bình quân trong 5 năm (2007-2012) đạt kết quả như sau : loại giỏi 6,96%, loại khá 40,58%, loại trung bình 48,71%, loại yếu 3,94% 
2. Điểm mạnh
- Nhà trường có nhiều giáo viên lớn tuổi có kinh nghiệm và tận tâm, riêng đội ngũ giáo viên trẻ rất nhiệt tình, hăng hái và đa số học sinh chăm ngoan;
- Nhà trường có truyền thống dạy tốt học tốt.
3. Điểm yếu
Học sinh khối 10 tuyển đầu vào các năm gần đây có điểm chuẩn thấp nên tỉ lệ học sinh yếu kém còn nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Có kế hoạch phân loại học sinh, tăng cường phụ đạo cho học sinh yếu kém khối 10, 11; bồi dưỡng học sinh khối 12 thi tốt nghiệp, đại học;
- Cụ thể hoá và thực hiện tốt phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 10Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng
- Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh đáp ứng được mục tiêu giáo dục cụ thể như sau : năm học 2011-2012 có số học sinh xếp loại hạnh kiểm loại tốt 73,3%, loại khá 24%, loại trung bình 2,1%, loại yếu 0,5%.
- Học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo khoản 2 Điều 42 của ĐLTTrH không có.
- Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Điểm mạnh
- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt rất cao;
- Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Điểm yếu
Còn một số học sinh cá biệt, ý thức chấp hành kỷ luật kém nên vẫn có học sinh yếu kém về hạnh kiểm và bị xử lý kỷ luật.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tăng cường giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức cho học sinh;
- Tạo những sân chơi lành mạnh, bổ ích để học sinh tham gia nhằm hạn chế tác động của môi trường xã hội đến với học sinh.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 11Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường tổ  chức cho học sinh các ngành nghề hướng nghiệp như : Tin học, nghề điện dân dụng, nghề nấu ăn rất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề phổ thông đạt 100% trong tổng số học sinh khối lớp 11 và 12.
- Kết quả xếp loại môn học nghề của học sinh đạt loại khá trở lên 100% .
2. Điểm mạnh
- Có kế hoạch từ đầu năm học hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;
- Tỉ lệ học sinh khối 11, 12 tham gia và đạt kết quả khá trở lên 100%.
3. Điểm yếu
Một số học sinh tham gia hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp còn mang tính chất đối phó, chưa thật hứng thú học tập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Mở thêm nhiều ngành nghề phù hợp với yêu cầu học sinh tạo hứng thú học tập đối với học sinh.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Tiêu chí 12Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
- Kết quả tốt nghiệp hằng năm ổn định và có nhiều năm đạt tốt nghiệp 100%, tỷ lệ học sinh lên lớp hằng năm rất ổn định .
- Tỷ lệ học sinh bỏ học hằng năm là 0,1%; tỷ lệ học sinh lưu ban 0,1% .
- Hằng năm đều tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, có năm trường có học sinh tham gia thi học sinh giỏi quốc gia và đạt giải .
2. Điểm mạnh
Nhà trường liên tục có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên và có giải.
3. Điểm yếu
Còn một số học sinh thiếu ý thức trong học tập nên kết quả chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Có kế hoạch và biện pháp cụ thể hơn để nâng cao chất lượng giáo dục, tiến đến tổ chức học 2 buổi ngày cho học sinh khối 11, khối 12.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 5
Điểm mạnh
Nhà trường trong nhiều năm qua luôn bám sát chủ đề năm học, thực hiện tốt  kế hoạch, chương trình giáo dục và các hoạt động khác. Tổ chức có hiệu quả thiết thực các phong trào thi GV giỏi, làm đồ dùng dạy học, sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, quản lý dạy thêm học thêm, giáo dục thể chất, y tế học đường cũng như thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua....
Kết quả rèn luyện của học sinh về học lực, hạnh kiểm, giáo dục ngoài giờ lên lớp hàng năm đều đạt yêu cầu cao, tương xứng với nổ lực chung của toàn trường khi thực hiện nhiệm vụ năm học.
 Điểm yếu
 Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua ý thức chấp hành luật giao thông, ứng xử văn hóa còn hạn chế.
Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 12/12
IV. KẾT LUẬN
   Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Theo Thông tư 42/TT-
BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 05 tiêu chuẩn và 36 tiêu chí cụ thể:
1.      Tổ chức và quản lý nhà trường có 10 tiêu chí đạt 9/10;
2.      Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh có 5 tiêu chí đạt 5/5;
3.      Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học có 6 tiêu chí đạt 6/6;
4.      Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội có 3 tiêu chí đạt 3/3;
5.      Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục có 12 tiêu chí đạt 12/12.
- Tổng số các tiêu chí đạt: 35/36   tỷ lệ 97,2%;
- Cấp độ đánh giá mà nhà trường đạt được là Cấp độ 3.
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
Mã trường : 22
Tên trường: THPT Việt Đức
Khối lớp : 3 khối lớp (10, 11, 12)
Ngày tự đánh giá : 12/11/2013
Kết quả đánh giá Đạt Chưa đạt Không đánh giá
Số tiêu chí/tổng số 35/36 1/36 0
Tỷ lệ % 97,2% 2,8%
 
0
 
 
 
Nơi nhận :
- Phòng KT&KĐCL sở;
- Lưu VT.
        
Cư Kuin, ngày 14 tháng 11 năm 2013
 HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
VĂN THÀNH SƠN
 

 
 
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
          TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

 
 
 

        Số:01/2013/ĐKKĐCLGD – VĐ         
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

                   
                   Cư Kuin, ngày 12 tháng11 năm 2013
 
     ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
 
Kính gửi:  Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk
Tên trường: THPT Việt Đức;
Địa chỉ: KM12, QL 27, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăk Lăk
Điện thoại: 0500.3656.023
Website : http://thptvietducdaklak.edu.vn
E-Mail: thptvietducdaklak@gmail.com
Hồ sơ đăng ký kèm theo
TT Tên tài liệu, văn bản Không
1 Bản đăng ký kiểm định chất lượng. x  
2 Báo cáo tự đánh giá và các văn bản, tài liệu thông tin. x  
 
Nơi nhận :
- Phòng KT&KĐCL sở;
- Lưu VT.
        
Cư Kuin, ngày 14 tháng 11 năm 2013
 HIỆU TRƯỞNG
 
 
             (đã ký)
 
 
VĂN THÀNH SƠN
 
 
 
 
 


[1] Cán bộ cơ hữu là cán bộ quản lý, giáo  viên, nhân viên trong biên chế (đối với các trường công lập) và cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) hoặc cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Luật lao động sửa đổi.
[2] Giảng viên thỉnh giáo viên là cán bộ ở các cơ quan khác hoặc cán bộ nghỉ hưu hoặc diện tự do được nhà trường mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thông thường được ký các hợp đồng thời vụ, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm) theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

Tác giả bài viết: Ths. Văn Thành Sơn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





 

Đăng nhập

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 11

Máy chủ tìm kiếm : 7

Khách viếng thăm : 4


Hôm nayHôm nay : 88

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 26416

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 356461

Giới thiệu

Chi bộ trường THPT Việt Đức

       Trường THPT Việt Đức được thành lập theo Quyết định số 536/QĐ-UB, ngày 20 tháng 6 năm 1983 của Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk. Một ngôi trường được hình thành dựa trên cơ sở hiệp định hợp tác kinh tế hữu nghị giữa hai nước Việt Nam và Cộng Hòa Dân Chủ Đức. Khi mới thành lập...

Lịch 2013